Máy Tính Lạm Phát
Máy tính lạm phát miễn phí. Xem lạm phát ảnh hưởng đến sức mua của bạn như thế nào. Tính toán giá trị tương đương trong tương lai và lợi suất thực.
₫
năm
%
3.720.470₫
trong 10 năm
1.279.530₫
-25.59%
6.719.582₫
cần thiết để có cùng sức mua
150.000₫
mỗi năm ở mức 3%
Điều này có nghĩa gì
Với tỷ lệ lạm phát hàng năm 3%, 5.000.000₫ hôm nay chỉ mua được hàng hóa trị giá 3.720.470₫ sau 10 năm. Để duy trì cùng sức mua, bạn cần 6.719.582₫.
Dự báo theo từng năm
| Năm | Sức mua | Mất mát | Tương đương cần thiết |
|---|---|---|---|
| 1 | 4.854.369₫ | -2.91% | 5.150.000₫ |
| 2 | 4.712.980₫ | -5.74% | 5.304.500₫ |
| 3 | 4.575.708₫ | -8.49% | 5.463.635₫ |
| 4 | 4.442.435₫ | -11.15% | 5.627.544₫ |
| 5 | 4.313.044₫ | -13.74% | 5.796.370₫ |
| 6 | 4.187.421₫ | -16.25% | 5.970.261₫ |
| 7 | 4.065.458₫ | -18.69% | 6.149.369₫ |
| 8 | 3.947.046₫ | -21.06% | 6.333.850₫ |
| 9 | 3.832.084₫ | -23.36% | 6.523.866₫ |
| 10 | 3.720.470₫ | -25.59% | 6.719.582₫ |
Kịch bản lạm phát (10 năm)
| Kịch bản | Tỷ lệ | Sức mua | Giá trị mất đi |
|---|---|---|---|
| Lạm phát thấp | 2% | 4.101.741₫ | -898.259₫ |
| Lạm phát vừa phải | 3% | 3.720.470₫ | -1.279.530₫ |
| Lạm phát cao | 5% | 3.069.566₫ | -1.930.434₫ |
| Lạm phát rất cao | 8% | 2.315.967₫ | -2.684.033₫ |
| Siêu lạm phát | 15% | 1.235.924₫ | -3.764.076₫ |
Công thức lạm phát
Giá trị tương lai: FV = PV × (1 + r)ⁿ
Sức mua: PP = PV / (1 + r)ⁿ
Lợi suất thực: (1 + danh nghĩa) / (1 + lạm phát) - 1
Trong đó PV = giá trị hiện tại, r = tỷ lệ lạm phát, n = số năm
Đánh bại lạm phát
- Đầu tư vào các tài sản lịch sử vượt trội lạm phát (cổ phiếu, bất động sản)
- Xem xét Trái phiếu Kho bạc Bảo vệ Lạm phát (TIPS)
- Tránh giữ số tiền lớn trong tài khoản tiết kiệm lãi suất thấp
- Tính đến lạm phát trong các tính toán lập kế hoạch hưu trí
- Thường xuyên xem xét và điều chỉnh chiến lược đầu tư
🔒 Máy tính nhanh, miễn phí chạy trên trình duyệt. Không cần tải lên, 100% riêng tư.
Cập nhật lần cuối: tháng 1 năm 2026
Máy tính liên quan
Câu hỏi thường gặp
CPI là gì và lạm phát được đo lường như thế nào tại Việt Nam?
CPI (Chỉ số giá tiêu dùng) là thước đo lạm phát chính tại Việt Nam, do Tổng cục Thống kê công bố hàng tháng. CPI theo dõi giá của rổ hàng hóa và dịch vụ thiết yếu gồm 11 nhóm: Lương thực, thực phẩm (chiếm tỷ trọng lớn nhất ~33%); Nhà ở, điện nước; Giao thông; Y tế; Giáo dục; và các nhóm khác. Lạm phát năm = (CPI cuối năm - CPI đầu năm) / CPI đầu năm × 100%. Trong 10 năm qua, lạm phát Việt Nam dao động 2-5%/năm.
Tỷ lệ lạm phát bao nhiêu là lành mạnh cho nền kinh tế?
Đối với Việt Nam, Quốc hội thường đặt mục tiêu lạm phát dưới 4%/năm, đây được coi là mức lành mạnh. Lạm phát 2-3% được coi là tốt vì khuyến khích chi tiêu và đầu tư. Lạm phát dưới 1% hoặc giảm phát có thể gây trì trệ kinh tế. Lạm phát trên 5% bắt đầu ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống, trên 10% là nghiêm trọng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh lãi suất để kiểm soát lạm phát trong phạm vi mục tiêu.
Lạm phát ảnh hưởng đến tiền tiết kiệm của tôi như thế nào?
Lạm phát làm giảm sức mua của tiền tiết kiệm. Nếu lãi suất tiết kiệm ngân hàng là 5%/năm nhưng lạm phát là 4%, lãi suất thực chỉ còn 1%. Ví dụ: 100 triệu đồng tiết kiệm năm nay, sau 1 năm có 105 triệu, nhưng giá hàng hóa tăng 4% nên sức mua thực chỉ tương đương 101 triệu ban đầu. Sau 10 năm với lạm phát 4%/năm, 100 triệu sẽ chỉ còn sức mua tương đương ~67 triệu hiện tại. Đây là lý do cần đầu tư để đánh bại lạm phát.
Những kênh đầu tư nào giúp đánh bại lạm phát tại Việt Nam?
Các kênh đầu tư thường vượt lạm phát tại Việt Nam: (1) Chứng khoán/quỹ mở cổ phiếu - lợi suất dài hạn 10-15%/năm nhưng biến động cao; (2) Bất động sản - tăng giá 8-12%/năm ở vị trí tốt, cộng thêm thu nhập cho thuê; (3) Vàng - công cụ phòng ngừa lạm phát truyền thống, tăng ~8%/năm dài hạn; (4) Trái phiếu doanh nghiệp - 8-10%/năm nhưng cần chọn kỹ; (5) Tiền gửi kỳ hạn dài - an toàn nhưng chỉ hơn lạm phát 1-2%. Nên đa dạng hóa danh mục phù hợp với khả năng chịu rủi ro.
Làm sao tính giá trị tương lai của tiền theo lạm phát?
Công thức tính giá trị tương lai: FV = PV × (1 + r)^n, trong đó PV là giá trị hiện tại, r là tỷ lệ lạm phát, n là số năm. Ví dụ: Tô phở 50.000đ hôm nay, với lạm phát 4%/năm, sau 10 năm sẽ là: 50.000 × (1,04)^10 = 74.012đ. Ngược lại, để biết 100 triệu tương lai bằng bao nhiêu hiện tại: PV = FV / (1 + r)^n = 100 triệu / (1,04)^10 = 67,5 triệu. Điều này giúp bạn lập kế hoạch tài chính chính xác hơn, đặc biệt cho mục tiêu dài hạn như mua nhà hay hưu trí.