Máy Chuyển Đổi Đường Huyết

Máy chuyển đổi đường huyết miễn phí. Chuyển đổi mức glucose giữa mg/dL và mmol/L. Xem các mức bình thường cho lúc đói, sau bữa ăn và A1C với đánh giá nguy cơ đái tháo đường.

🔒 Máy tính nhanh, miễn phí chạy trên trình duyệt. Không cần tải lên, 100% riêng tư.

Cập nhật lần cuối: tháng 1 năm 2026

Máy tính liên quan

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt giữa mg/dL và mmol/L là gì?
mg/dL (miligam mỗi decilit) được sử dụng chủ yếu ở Mỹ, trong khi mmol/L (milimol mỗi lít) là tiêu chuẩn quốc tế. Để chuyển đổi: mg/dL ÷ 18 = mmol/L. Ví dụ, 100 mg/dL bằng 5,6 mmol/L. Cả hai đều đo cùng một thứ—nồng độ glucose trong máu—chỉ khác đơn vị.
Mức đường huyết lúc đói bình thường là bao nhiêu?
Đường huyết lúc đói bình thường dưới 100 mg/dL (5,6 mmol/L). Phạm vi tiền đái tháo đường là 100-125 mg/dL (5,6-6,9 mmol/L). Đái tháo đường được chẩn đoán ở 126 mg/dL (7,0 mmol/L) hoặc cao hơn trong hai xét nghiệm riêng biệt. Lúc đói nghĩa là không ăn uống (trừ nước) trong ít nhất 8 giờ.
Đường huyết nên là bao nhiêu 2 giờ sau khi ăn?
Đối với người không bị đái tháo đường, đường huyết nên dưới 140 mg/dL (7,8 mmol/L) hai giờ sau khi ăn. 140-199 mg/dL (7,8-11,0 mmol/L) cho thấy tiền đái tháo đường. 200 mg/dL (11,1 mmol/L) hoặc cao hơn gợi ý đái tháo đường. Tăng đường huyết sau bữa ăn là bình thường nhưng nên trở về mức cơ bản trong 2-3 giờ.
Mức đường huyết nào là thấp nguy hiểm?
Đường huyết dưới 70 mg/dL (3,9 mmol/L) được coi là hạ đường huyết. Triệu chứng bao gồm run, đổ mồ hôi, lú lẫn và đói. Dưới 54 mg/dL (3,0 mmol/L) là nghiêm trọng và cần điều trị ngay bằng glucose tác dụng nhanh. Dưới 40 mg/dL có thể gây co giật hoặc mất ý thức.
A1C liên quan đến đường huyết trung bình như thế nào?
A1C đo đường huyết trung bình trong 2-3 tháng. A1C 5,7% tương đương khoảng 117 mg/dL trung bình. Mỗi 1% tăng A1C đại diện cho khoảng 28 mg/dL đường huyết trung bình cao hơn. A1C bình thường dưới 5,7%, tiền đái tháo đường là 5,7-6,4%, và đái tháo đường là 6,5% trở lên.